IELTS là gì? Những điều cần biết về IELTS

Chứng chỉ IELTS được xem là tấm giấy thông hành mở ra cơ hội sự nghiệp và học tập mang tính quốc tế. Cùng SunUni Academy tìm hiểu rõ về IELTS là gì cũng như Cấu Trúc Đề Thi IELTS để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi IELTS của bạn nhé.

1. IELTS là gì?

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Hiện nay, IDP đang là đơn vị đồng sáng lập và tổ chức kỳ thi IELTS tại Việt Nam.

Đây là hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

Bằng IELTS có giá trị bao lâu? Không giống như những loại chứng chỉ khác, bằng IELTS chỉ có giá trị trong vòng 2 năm tính từ ngày thi. Vì vậy, bạn cần lên kế hoạch học tập, làm việc sao cho hợp lý với lịch trình thi IELTS. 

Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn.

2. Lợi ích khi sở hữu chứng chỉ IELTS

Nếu bạn đang băn khoăn học IELTS để làm gì? Bằng IELTS có tác dụng gì? Bạn nghĩ rằng chứng chỉ IELTS chỉ có ích với những ai muốn du học, định cư nước ngoài. Nhưng thật ra, lợi ích của IELTS mang đến cho bạn còn nhiều hơn thế. 

Miễn giảm các khóa Tiếng Anh tại trường Đại học

Rất nhiều trường đại học tại Việt Nam đều quy định các khóa học tiếng anh bắt buộc khi vừa nhập học. Nếu bạn sở hữu chứng chỉ IELTS phù hợp với yêu cầu của trường, bạn sẽ được miễn giảm học tiếng anh trong những năm đầu theo học. 

Cơ hội xét tuyển vào các trường đại học hàng đầu

Hiện nay, chứng chỉ IELTS ngày càng phổ biến tại các quốc gia nói tiếng anh. Bắt kịp xu thế đó, các trường đại học hàng top cũng dần đưa IELTS vào điều kiện xét tuyển. Tùy vào từng trường sẽ có các khung quy chuẩn khác nhau cho điểm IELTS.

Dễ dàng săn học bổng khi du học

IELTS được xem là loại bằng cấp uy tín nhất, là điều kiện bắt buộc khi bạn chọn du học tại các quốc gia nói Tiếng Anh. Lợi ích của IELTS là vô cùng lớn cho những ai đang săn học bổng du học, tìm kiếm cơ hội tại những trường hàng đầu thế giới. 

Hành trang sau khi tốt nghiệp và làm việc

Một khi sở hữu bằng cấp IELTS với điểm số cao, bạn sẽ có cơ hội làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, với mức lương hấp dẫn. Bên cạnh đó, du học sinh quốc tế với trình độ IELTS tốt hoàn toàn có thể tìm kiếm việc làm part time để trang trải chi phí học tập.

Thể hiện kỹ năng ứng phó thực tế

Lợi ích của IELTS không chỉ thể hiện khi bạn lựa chọn du học, làm việc tại nước ngoài, mà còn ngầm khẳng định khả năng xử lí tình huống của từng cá nhân. Các bài thi nghe, nói đều dựa trên những tình huống thường ngày khi ứng xử trực tiếp với giám khảo. Điểm thi Nói – Speaking càng cao sẽ tương đương với khả năng xử lý thông tin bằng Tiếng Anh tốt, ngay cả khi bạn du học hoặc chỉ làm việc trong nước.  

3. Các loại bài thi IELTS

IELTS Học thuật (IELTS Academic) được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học. Là tiêu chuẩn đánh giá ứng viên đã sẵn sàng hay chưa cho việc theo học các chương trình giáo dục được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.

IELTS Tổng quát (IELTS General) thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.

Nơi bạn muốn học, làm việc hoặc định cư sẽ ảnh hưởng đến việc bạn cần làm bài thi nào. Nếu bạn muốn đến Vương quốc Anh, bạn sẽ cần phải tham dự bài thi IELTS UKVI. Đây có thể là bài thi IELTS UKVI (Học thuật), IELTS UKVI (Tổng quát) hoặc IELTS Kỹ năng sống (Life Skills) A1, A2 hoặc B1.

Các tổ chức có quy định riêng về loại hình thí sinh cần thi. Thí sinh nên liên hệ với tổ chức nơi mình nộp hồ sơ để biết rõ quy định.

Hàng năm, có trên 2 triệu thí sinh thi IELTS với mục đích du học, định cư hay xin việc làm. IELTS được hơn 11.000 cơ sở đào tạo và tổ chức tại 135 quốc gia công nhận như Anh, Úc, Mỹ, Canada, New Zealand,… 

4. Cấu trúc đề thi IELTS

Cấu trúc đề thi IELTS bao gồm 4 phần thi: 

Bài thi Nghe – Listening (30 phút): Bạn sẽ được nghe 4 đoạn ghi âm bao gồm độc thoại và hội thoại từ người bản xứ đến từ các quốc gia khác nhau. Kết thúc phần nghe bạn sẽ có 10 phút để trả lời 40 câu hỏi. 

Bài thi Đọc – Reading (60 phút): Bạn cần phải hoàn thành 40 câu hỏi nhằm kiểm tra kĩ năng nắm bắt ý chính, phân tích lập luận cả bài. Sẽ có hai hình thức bài thi Đọc bao gồm học thuật và tổng quát.

Bài thi Viết – Writing (60 phút): Bài thi viết gồm hai phần nhằm đánh giá khả năng trình bày quan điểm của bạn. Sử dụng từ vựng,ngữ pháp chính xác giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi. 

Bài thi Nói – Speaking (10-15 phút): Phần thi nói bao gồm 3 phần xoay quanh trả lời câu hỏi về bản thân, thảo luận về chủ đề cụ thể. Hãy cố gắng trả lời thật trôi chảy, mạch lạc, sử dụng từ vựng sáng tạo sẽ giúp bạn có cơ hội đạt điểm cao.

Lưu ý khi thi:

  • Phần thi Viết (Nghe, Đọc, Viết) được tiến hành trong buổi sáng của ngày thi chính thức và kéo dài khoảng 3 tiếng.
  • Phần thi Nói chỉ kéo dài 15 phút và mỗi thí sinh sẽ được bố trí thời gian thi Nói riêng. Lịch thi Nói được bố trí cùng ngày với thi Viết hoặc trong khoảng thời gian 5 ngày trước và sau ngày thi Viết.
  • Vì 2 địa điểm thi Nói và thi Viết có thể khác nhau nên thí sinh sẽ được thông báo chính xác địa điểm của từng phần thi.

5. Thang điểm bài thi IELTS

Bài thi IELTS được chấm theo thang điểm 1-9 dựa trên từng kỹ năng. Điểm số này được gọi là “band”. Mỗi band sẽ tương ứng với một trình độ nhất định.

IELTS Overall Band, tức điểm số tổng kết của cả bài thi là điểm trung bình cộng của cả 4 kĩ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Điểm số cuối cùng sẽ được làm tròn hoặc lẻ đến 0.5. 

Thang điểmĐánh giá
9Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ một cách chính xác. Am hiểu và lưu loát trong giao tiếp.
8Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, có khả năng tham gia tranh luận phức tạp. Mắc lỗi nhỏ trong vài tình huống không quen thuộc, nhưng không ảnh hưởng đáng kể.
7Nắm vững ngôn ngữ. Biết áp dụng những từ ngữ phức tạp. Đôi khi mắc lỗi, hiểu sai trong một vài tình huống.
6Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Biết áp dụng từ ngữ phức tạp trong ngữ cảnh quen thuộc. Đôi khi mắc lỗi gây khó hiểu trong vài trường hợp.
5Biết sử dụng ngôn ngữ. Tuy mắc lỗi nhưng vẫn hiểu được nội dung chung của đề bài. Biết áp dụng từ vựng trong những tình huống quen thuộc.
4Khả năng áp dụng ngôn ngữ chỉ giới hạn trong những tình huống quen thuộc. Không biết sử dụng từ vựng phức tạp.
3Chỉ giao tiếp và hiểu nội dung quen thuộc. Thường gặp thất bại, ngắt quãng khi giao tiếp.
2Chỉ có thể gsử dụng từ vựng riêng lẻ và ngữ pháp đơn. Gặp khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng anh.
1Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng anh ngoài vài từ riêng lẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *